Công thức

Công thức tính điện trở là gì? Tổng hợp các công thức điện trở cụ thể nhất

5/5 - (1 bình chọn)

Trong chương trình Vật lý học trung học phổ thông có nội dung học quan trọng về công thức tính điện trở. Chương học chiếm phần lớn câu hỏi trong đề thi tốt nghiệp. Do vậy, nó nhận được sự quan tâm của của học sinh và bậc phụ huynh.

Tìm hiểu về điện trở là gì?

Điện trở là gì?
Điện trở là gì?

Trong Vật lý học, điện trở là một linh kiện có vai trò quan trọng. Bao gồm hai tiếp điểm được kết nối cùng nhau. Có nhiệm vụ giúp cho việc hạn chế được cường độ của dòng điện chảy ở trong mạch.

Do vậy, chức năng của điện trở gồm: chia điện áp, kích hoạt về linh kiện điện tử chủ động, chỉnh mức độ tín hiệu…Yếu tố này được ứng dụng trong các bài tập vật lý không thể thiếu.

Các công thức tính điện trở được sử dụng nhiều nhất

Công thức tính điện trở được hiểu theo công thức tính về điện trở cho toàn mặt. Công thức tính điện trở cho toàn mạch được khái quát lại thông qua định luật ôm.

Xem Ngay  Lật mở công thức rubik 3x3 đơn giản nhất cho người mới bắt đầu

Theo đó, công thức tính định luật ôm đối với toàn mạch được quy ước như sau:

I = U/R → U = I*R

Trong đó, các ký hiệu biểu trưng cho:

I: Cường độ dòng điện đối với toàn mạch, có đơn vị Ampe (A).

U: Điện áp ở giữa hai đầu cho toàn mạch, có đơn vị Vôn (V).

R: Điện trở tương đương đối với toàn mạch, có đơn vị Ôm (Ω)

Thực tế, tại các bài toán thì công thức này không được áp dụng phổ biến. Mà tùy vào từng trường hợp cụ thể về mạch ở trong đề được yêu cầu ra.

Các công thức tính điện trở được sử dụng nhiều nhất
Các công thức tính điện trở được sử dụng nhiều nhất

Chẳng hạn như: với trường hợp mạch có những điện trở là R1, R2…cường độ chạy của dòng điện tương ứng sẽ là I1, I2…Tương đương với lại điện áp (hiệu điện thế) tại hai đầu mối trong điện trở được hiệu là U1, U2…Theo đó:

Công thức tính điện trở song song

  • i = I1 + I2 +…

  • U = U1 = U2 = …

→ 1/R = 1/R1 + 1/R2 + 1/ R3+….

Cụ thể đối với trường hợp này sẽ bao gồm:

  • Trường hợp có 2 điện trở mắc song song:

R12 = (R1*R2)/(R1+R2)

  • Trường hợp có 3 điện trở mắc song song

R123= (R1*R2*R3)/(R1*R2+R2*R3+R3*R1)

Công thức tính điện trở khi mắc nối tiếp

  • U = U1+U2+U3+…

  • R= R1+R2+R3+…

  • I = I1 = I2 = I3…

Một số công thức tính điện trở khác

Công thức tính điện trở suất
Công thức tính điện trở suất

Với công thức tính điện trở suất 

Điện trở suất trong vật lý học có ký hiệu là p của một dây điện dẫn. Biểu hiện cho điện trở của một dây dẫn với độ dài là 1m, tiết diện là 1m2. Đây là các đại lượng đặc trưng cho riêng vật liệu dẫn đó.

Xem Ngay  Lý thuyết cơ bản về công thức loga và quy tắc tính loga cụ thể

Công thức tính điện trở suất được biểu hiện như sau:

R = p.L/s

Theo quy ước có: L là chiều dài dây dẫn và S là thiết diện đối với dây dẫn đó.

Với công thức tính điện trở nhiệt lượng tỏa trên

Điện trở tạo ra cản trở cho dòng điện. Theo đó quá trình này luôn tỏa ra một lượng nhiệt lượng nhất định. So với công thức tính nhiệt lượng được tỏa ra tại điện trở với một khoảng thời gian nhất định.

Q = I^2 *R*t

Theo quy ước trong công thức chung ta có:

Q: kí hiệu lượng nhiệt lượng tỏa ra

I: kí hiệu về cường độ dòng điện được chạy qua điện trở

t: kí hiệu cho thời gian dòng điện được chạy qua điện trở.

Ví dụ minh họa về công thức tính điện trở 

Một mạch điện dẫn bao gồm R1 và R2. Biết rằng, 2 điện trở này được mắc nối tiếp với nhau. Hiệu điện thế của mạc được cho với thông số là U=12v, R1 = 3 (ôm). Hiệu điện thế đặt tại 2 đầu R2 là 3V và tứ U2 = 3V. Thực hiện tính: về cường độ của dòng điện chạy qua mạch.

→ Ta có R1 nối tiếp R2:

Hiệu điện thế của toàn mặt là U = U1 + U2 => U1 = U – U2 = 12 – 3 = 9V

→ Theo đó, cường độ dòng điện là I = I1 = I2 = U1/R1 = 3A.

Kết luận

Trên đây là công thức tính điện trở được TGBDC chia sẻ đến các bạn. Chúc các bạn áp dụng thành công và đạt được kết quả như ý trong kỳ học của mình nhé!

Xem Ngay  Mẹo học công thức hạ bậc trong lượng giác dễ nhớ nhất

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button